PHONG THẤP


Viêm khớp dạng thấp (VKDT), thoái hóa khớp gọi chung là Phong thấp đều thuộc phạm vi chứng Tý của y học cổ truyền (Tý nghĩa là bế tắc kinh lạc, khí huyết).
VKDT: Bệnh viêm không đặc hiệu ở khớp với biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau khớp nhỏ, đối xứng, cứng khớp buổi sáng. Phụ nữ chiếm 70 - 80%, tỷ lệ cao ở tuổi trung niên.
Thoái hóa khớp: Quá trình lão hóa, hóa già của sụn, xương gây đau theo kiểu cơ giới tại chỗ, đau tăng khi lao động, hạn chế vận động.
● Bệnh khớp thường tiến triển mãn tính, chậm, tỷ lệ tăng theo độ tuổi và có xu hướng trẻ hóa.
● Hệ lụy: Đau khớp, hạn chế vận động, biến dạng khớp, RLTK thực vật...

 

Bệnh phong thấp

Bệnh phong thấp

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

Do cơ thể suy yếu, khí huyết suy giảm hoặc do can thận hư làm giảm sức chống đỡ của xương khớp tạo điều kiện thuận lợi cho Phong, hàn, thấp xâm nhập vào cân, cơ, khớp xương, kinh lạc làm cho sự vận hành của khí huyết tác lại gây tê mỏi, đau nhức, sưng khớp, viêm ở các khớp, tổn thương các khớp.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân gây bệnh

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ:


Nhằm giúp lưu thông khí huyết ở cân, ở xương khớp bằng cách:
 ● Dùng thuốc có tác dụng Khu phong, trừ thấp, tán hàn để đưa tà khí (phong, hàn, thấp) ra ngoài.
 ● Dùng thuốc có tác dụng hoạt huyết, bổ khí huyết, bổ can thận giúp tăng khối lượng tuần hoàn qua thận, qua khớp nhằm tăng đào thải các chất lắng đọng, ứ trệ gây đau khớp, biến dạng khớp.

 

VAI TRÒ CỦA 3 NHÓM TÁC DỤNG TRONG PHONG DAN

 

  • Tác dụng khu phong, trừ thấp, tán hàn, thông kinh hoạt lạc

 

 

Thành phần Hàm lượng

Tác dụng

Thy thiêm 0.5g

 Giảm đau, chống viêm, an thần, chống tê bì do thần kinh.

Mã tiền chế 0.004g

 Bổ máu, nâng ngưỡng đau, kích thích thần kinh bị tê liệt, chống viêm, giảm đau mạnh

Độc hoạt 0.4g

 Giảm đau, an thần, kháng viêm, giảm ngưng kết tiểu cầu.

Phòng phong 0.5g

 Nâng ngưỡng đau, giảm đau, điều nhiệt.

Thiên niên kiện 0.3g

 Kháng viêm, giản đau, giãn mạch, kháng histamin

Tần giao 0.4g

 Kháng viêm khớp, an thần, giảm đau kháng histamin

 

  • Nhóm tác dụng bổ can thận, mạnh gân cốt

 

 

Thành phần Hàm lượng Tác dụng
Tục đoạn 0.5g

 Liền gân cốt, chống viêm, giảm đau

Đỗ trọng 0.2g

 Giảm đau, giamảmỡ máu, giãn mạch, tăng tính miễn dịch của cơ thể

 

  • Tác dụng hoạt huyết, bổ khí huyết

 

Thành phần Hàm lượng Tác dụng
Hoàng kỳ 0.3g

 Tăng cường miễn dịch, tăng chuyển hóa, tăng dưỡng chất, bảo vệ gan, kháng histamin

Đương quy 0.3g

 Giãn mạch, hạ mỡ máu, bổ huyết, giảm ngưng kết tiểu cầu.

Xuyên khung 0.3g

  An thần, thông mạch máu, chống ngưng kết tiểu cầu giúp giảm đau, chống viêm tốt

Ngưu tất 0.3g

 Giảm đau, chống viêm mạch, giáng áp, giảm mỡ máu, ức chế sự tiêu xương, chống loãng xương.

Bạch thược 0.3g  Thông mạch, trừ tích huyết, mát gan, dưỡng huyết, giảm đau.

 

 

LÝ DO LỰA CHỌN THUỐC KHỚP PHONG DAN

 

 ● Thuốc khớp Phong Dan được bào chế từ 13 dược liệu quý, gồm 3 nhóm tác dụng, đáp ứng đúng nguyên tắc điều trị phong thấp của Y học cổ truyền giúp điều trị tận gốc và ngăn ngừa tái phát:
Nhóm thuốc có tác dụng khu phong, trừ thấp, tán hàn, thông kinh hoạt lạc: giúp giảm đau, tiêu sưng, chống viêm, chống biến dạng khớp do phong thấp. 


Nhóm thuốc  có tác dụng hoạt huyết, bổ khí huyết: giúp tăng lưu lượng huyết qua khớp, tăng đào thải các chất lắng đọng, ứ trệ gây đau khớp, đồng thời tăng vận chuyển chất dinh dưỡng nuôi dưỡng khớp. 
Nhóm thuốc có tác dụng bồi bổ can thận, dưỡng cân cốt, an thần: giúp chống thiếu hụt vi chất và canxi trong xương, bổ sung dịch ở các khớp, tăng khả năng vận động.

 


● Thuốc khớp Phong Dan được nghiên cứu sản xuất bởi đội ngũ các nhà nghiên cứu của Công ty CP dược trung ương Mediplantex – với 45 năm nghiên cứu và sản xuất các thuốc từ dược liệu và được sản xuất trên dây chuyền sản xuất hiện đại đạt tiêu chuẩn GMP - WHO của tổ chức y tế thế giới.

 

CHỈ ĐỊNH


Trị phong thấp: đau lưng, đau dây thần kinh tọa, đau các khớp, đau cột sống.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH


• Phụ nữ có thai.
• Trẻ em dưới 12 tuổi.


LIỆU DỤNG VÀ BẢO QUẢN


Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên. Uống sau bữa ăn từ 1-2 giờ.
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay của trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.